vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 25/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim L, sinh năm: 1968; Bị đơn: Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm: 1959; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa L và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST –DSVũng Liêm, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số: 64/2023/TLST - DS ngày 20 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim L, sinh năm: 1968;

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm: 1959;

Ông Phạm Văn G, sinh năm: 1958.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Văn X, sinh năm:

1962.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp Tt, xã Tr, huyện V, tỉnh L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị Kim T và ông Phạm Văn G phải có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Thị

Kim L và ông Nguyễn Văn X số tiền nợ hụi là 23.105.000đ (hai mươi ba triệu một

trăm lẻ năm nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải

thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải

trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

*Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Bùi Thị Kim L, ông Nguyễn Văn X với bà Phạm Thị Kim T, ông Phạm

Văn G thống nhất mỗi bên tự nguyện nộp 1/2 án phí.

- Ông Nguyễn Văn X, bà Nguyễn Thị Kim T, ông Phạm Văn G là người cao

tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Bà Bùi Thị Kim L phải nộp 144.000đ (một trăm bốn mươi bốn nghìn đồng)

án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 596.000đ (năm trăm chín mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009272 ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả cho bà Bùi Thị Kim L 452.000đ (bốn trăm năm mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ