vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 14/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần S1 (Ngân hàng); địa chỉ trụ sở: Số B, Lầu H, đường N, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:28/2023/QĐST-DSThành phố Vĩnh Long, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần S1 (Ngân hàng); địa chỉ

trụ sở: Số B, Lầu H, đường N, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng

giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Cao Hồng S - Chức vụ: Giám

đốc Chi nhánh V.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phú Q – Chức vụ: Chuyên

viên quản lý nợ; địa chỉ liên lạc: Số C, Đường C, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền số 32/2023/UQ-CNVL ngày 21/3/2023)

* Bị đơn: Ông Nguyễn Lê Công M; nơi cư trú: Số nhà D, đường N, Phường

A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nội dung:

Ông Nguyễn Lê Công M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần

S1 số tiền là 29.850.898đồng (trong đó nợ vốn gốc là 22.774.825đồng, lãi quá hạn là 7.076.073đồng đã tính đến ngày 06/6/2023) theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số: 1698646 ký ngày 22/3/2021.

Thời gian và phương thức trả như sau:

- Ngày 16/6/2023 ông M trả Ngân hàng 10.000.000đồng (mười triệu đồng);

- Ngày 16/7/2023 ông M trả Ngân hàng 10.000.000đồng (mười triệu đồng);

- Ngày 16/8/2023 ông M trả Ngân hàng 9.850.898đồng (chín triệu tám trăm

năm mươi nghìn tám trăm chín mươi tám đồng);

Ngân hàng được tiếp tục tính nợ lãi trên dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa

thuận trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số: 1698646 ký ngày 22/3/2021, kể từ ngày 07/6/2023 đến khi thu hồi hết nợ gốc;

Ông M phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận trên, nếu ông M vi

phạm nghĩa vụ trả nợ dù chỉ một lần (một đợt) thì Ngân hàng có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án thi hành một lần đủ số tiền nợ gốc và lãi mà không cho trả dần như trên.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Lê Công M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là

746.000đồng (bảy trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 688.000đồng (sáu trăm

tám mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002063 nộp ngày 09/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì

người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ