- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CNTT vụ tr/c HĐTD L-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2023/QĐST - DS | Mỹ Đức, ngày 03 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 3ề việc các đương sự đã tự thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 55/2023/TLST- DS ngày 10 tháng 10 năm 2022
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.
Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý.
Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ, bà Quách Thị H, ông Vũ Quốc T - Chuyên viên xử lý nợ.
Đồng bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1962; bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971.
Đều có HKTT và trú tại: Thôn Y, xã H, huyện M, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng các khoản nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số LN1909271719842 ngày 30/9/2019 và Hợp đồng Thẻ tín dụng số 133-P-7090632, tính đến hết ngày 23/6/2023, cụ thể:
Dư nợ gốc: 506.833.119 đồng
Nợ lãi và phạt chậm trả: 406.253.360 đồng đồng
Tổng là: 913.086.479 đồng (Chín trăm mười ba triệu không trăm tám mươi sáu nghìn bốn trăm bẩy mươi chín đồng).
Kể từ ngày 24/6/2023 cho đến khi thi hành xong, ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số LN1909271719842 ngày 30/9/2019 và Hợp đồng Thẻ tín dụng số 133-P-7090632 mở ngày 12/10/2019 cho đến khi thanh toán xong hết toàn bộ khoản nợ.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Trần Văn L, bà Nguyễn Thị H không trả được nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại khối tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: Thửa đất số 88D, tờ bản đồ số 48, diện tích 162,9m2, tại xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận CR 824147; số vào sổ cấp GCN: CS – MĐ 49042 ngày 10/7/2019 mang tên ông Trần Văn L.
Trong trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản thế chấp không đủ để trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng thì ông Trần Văn L, bà Nguyễn Thị H vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ gốc, nợ lãi còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Về án phí: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị H phải nộp 19.696.297 đồng (Mười chín triệu sáu trăm chín sáu nghìn hai trăm chín bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng 14.420.000 đồng (Mười bốn triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/ 2020/ 0039068 ngày 06/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lã Phi Hùng |