vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 25/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1958 Địa chỉ: Số S, đường L, khóm P, phường C, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp của bà T là bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1986, theo văn bản ủy quyền ngày 16/12/2022 Địa chỉ: Khóm Z, phường C, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Lê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê nhà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST-DSTp. Trà Vinh, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 77/2023/TLST-DS, ngày 22 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1958 Địa chỉ: Số S, đường L, khóm P, phường C, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp của bà T là bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1986, theo văn bản ủy quyền ngày 16/12/2022 Địa chỉ: Khóm Z, phường C, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Lê Ngọc Q, sinh năm 1973 Địa chỉ: Khóm R, phường C, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/- Ông Trần An K, sinh năm 1989 2/- Ông Trần An X, sinh năm 1990 Địa chỉ: Số S, đường L, khóm P, phường C, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Hủy hợp đồng thuê nhà ngày 01 tháng 8 năm 2016 giữa bà Phạm Thị T và ông Lê Ngọc Q.

- 2 -

- Bị đơn ông Lê Ngọc Q đồng ý trả cho nguyên đơn bà Phạm Thị T mặt bằng căn nhà có diện tích chung 60m2, dài 12m, ngang 05m, kết cấu mái lợp tol, vách tường, nền gạch men dược xây dựng trên thửa đất số 30, tờ bản đồ số 57, diện tích 286,9m2, tọa lạc tại Số S, đường L, khóm P, phường C, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh để bà T sử dụng. Bị đơn ông Lê Ngọc Q có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê nhà bằng 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2022.

- Thời hạn cuối cùng để bị đơn ông Lê Ngọc Q di dời tài sản là ngày 30 tháng 11 năm 2023.

- Trong trường hợp bị đơn ông Lê Ngọc Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền thuê nhà vào bất cứ thời điểm nào thì sẽ phát sinh quyền yêu cầu di dời tài sản của nguyên đơn bà Phạm Thị T. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông Lê Ngọc Q phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Bà Phạm Thị T phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng do bà T có đơn xin miễn án phí và bà T thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định nên bà T không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ