vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phu Vày P, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Số B, đường Đ, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất, kiện đòi tài sản giữa bà P và ông H, bà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 28/2023/QĐST-DS
Đ, ngày 22 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 340/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phu Vày P, sinh năm: 1972.

Địa chỉ: Số B, đường Đ, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Hồ Bảo N, sinh năm: 1995, địa chỉ: Số Y, Quốc lộ V, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Là người đại diện theo ủy quyền theo giấy ủy quyền ngày 14/12/2022.

Bị đơn: Ông Lô Viết H, sinh năm: 1961 và bà Hoàng Mộng Thu L, sinh năm: 1963;

Cùng địa chỉ: Tổ A, khu C, thôn N, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hủy giấy sang nhượng đất lập ngày 20/11/2021 giữa ông Lô Viết H, bà Hoàng Mộng Thu L và bà Phu Vày P.

2.2. Ông Lô Viết H, bà Hoàng Mộng Thu L có trách nhiệm liên đới trả cho bà Phu Vày P số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). Bà Phu Vày P không yêu cầu ông Lô Viết H, bà Hoàng Mộng Thu L trả tiền lãi.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền pH trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên pH thi hành án còn pH chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pH thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí: Bà Phu Vày P nhận chịu số tiền 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 46.300.000 đồng tạm ứng án phí bà P đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008336 ngày 03 tháng 11 năm 2022 và biên lai thu số 0013157 ngày 07 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả cho bà Phu Vày P số tiền 46.150.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn thừa.

Bà Hoàng Mộng Thu L và ông Lô Viết H nhận chịu số tiền 46.000.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Do ông Lô Viết H là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn nộp án phí hợp lệ nên ông H được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. Bà Hoàng Mộng Thu L nhận chịu 23.000.000 đồng (Hai mươi ba triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ