vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Văn T, sinh năm 1974 bà Nguyễn Thị Hoài Ph, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Thôn 5, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: + Ông Huỳnh Ly H, sinh năm 1961. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tinh - hieu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST-DS.B, ngày 11 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2023/TLST – DS, ngày 09 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Văn T, sinh năm 1974 bà Nguyễn Thị Hoài Ph, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Thôn 5, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: + Ông Huỳnh Ly H, sinh năm 1961.

Nơi cư trú: Thôn 2, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước.

+ Bà Trịnh Thị G, sinh năm 1968.

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng:

1. Ông Huỳnh Ly H, sinh năm 1961.

2. Anh Huỳnh Trung C, sinh năm 1998

3. Chị Huỳnh Thị Ngọc Th, sinh năm 2001.

Nơi cư trú: Thôn 2, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Huỳnh Thị Ngọc Th, sinh năm 2001.

Nơi cư trú: Thôn 2, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Ông Huỳnh Ly H và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Trịnh Thị G có nghĩa vụ thanh toán số tiền mua cám heo của vợ chồng ông Trần Văn T bà Nguyễn Thị Hoài Ph số tiền là 1.301.679.000 đồng (một tỷ, ba trăm lẻ một triệu, sáu trăm bảy mươi chín ngàn đồng), thời hạn và số tiền trả từng lần cụ thể như sau:

Lần thứ nhất: Ngày 18/01/2024 trả số tiền 650.000.000 đồng.

Lần thứ hai: Ngày 18/07/2024 trả hết số tiền 651.679.000 đồng.

Trường bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thanh toán một trong các lần thanh toán nêu trên thì phía ông T bà Ph có quyền yêu cầu thi hành án đối với tất cả các khoản tiền chưa đến hạn thỏa thuận thanh toán.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

b) Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm vụ án là 25.525.185 đồng (làm tròn là 25.525.000đ), bị đơn ông Huỳnh Ly H bà Trịnh Thị G nhận nộp.

Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn trả cho vợ chồng ông Trần Văn T bà Nguyễn Thị Hoài Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.275.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000930, ngày 09/3/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ