vanban.org

Quyết định 28/2023/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Th ly hôn với Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST - HNGĐCẩm Xuyên, ngày 19 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2023/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th; Sinh ngày 03/04/1984

Trú quán: Thôn Chu Trinh, xã Cẩm Duệ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ; Sinh ngày 15/09/1979

Trú quán: Thôn Chu Trinh, xã Cẩm Duệ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51; 53; 54; 55; 57; 81; 82; 83; 110; 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.

* Vể con cái: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có ba con chung là Nguyễn Lê Vân Khánh, sinh ngày 01/02/2009, con Nguyễn Lê Linh Đan, sinh ngày 10/12/2011 và con Nguyễn Lê Linh Nhi, sinh ngày 13/12/2015.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Giao ba con chung Nguyễn Lê Vân Khánh, sinh ngày 01/02/2009, Nguyễn Lê Linh Đan, sinh ngày 10/12/2011 và Nguyễn Lê Linh Nhi, sinh ngày 13/12/2015 cho Chị Lê Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục các con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi các con Nguyễn Lê Vân Khánh, Nguyễn Lê Linh Đan và Nguyễn Lê Linh Nhi đến tuổi trưởng thành tròn 18 tuổi; Có khả năng lao động (hoặc có sự thay đổi khác); Anh Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho Nguyễn Lê Vân Khánh mổi tháng 1.500.000 đồng (Một tiệu năm trăm ngàn đồng) đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho Nguyễn Lê Linh Đan mổi tháng 1.500.000 đồng (Một tiệu năm trăm ngàn đồng) đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho Nguyễn Lê Linh Nhi mổi tháng 1.500.000 đồng (Một tiệu năm trăm ngàn đồng), Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi các con Nguyễn Lê Vân Khánh, Nguyễn Lê Linh Đan và Nguyễn Lê Linh Nhi đến tuổi trưởng thành tròn 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con chung không ai có quyền cản trở.

* Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng nên không xem xét.

* Về án phí: Chị Lê Thị Th tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị Thuận đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0009002 ngày 20/02/2023. Chị Lê Thị Th đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ