- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------- Số:28/2022/QĐST - KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chương Mỹ, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 29/2022/TLST-KDTM ngày 27 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển V (A). Địa chỉ: Số x LH, phường TC, quận BĐ, thành phố H Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Tạ Đức T1 - Giám đốc; Nơi công tác: Ngân Hàng NN&PTNN Việt Nam chi nhánh Xuân M (Quyết định số 1058/QĐ-HĐTV-TCTL ngày 18/12/2019 của Hội đồng thành viên Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển V v/v sửa đổi, bổ sung điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân Hàng NN&PTNN Việt Nam và Quyết định số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân Hàng v/v uỷ quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi Hnh án);
Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc; Nơi công tác: Ngân Hàng NN&PTNN Việt Nam chi nhánh Xuân M (Quyết định số 1503/NHNo-UQ ngày 15/03/2022 của Giám đốc A Xuân M H Nội I).
2.Bị đơn: Ông Phạm Công Đ – sinh năm 1968; CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/12/2022
ĐKHKTT: TDP XH, Thị trấn Xuân M, huyện Chương Mỹ, TP. H Nội.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Vũ Việt H – sinh năm 1971. CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/4/2021
3.2. Chị Phạm Yến T2 – sinh năm 1995 (con gái ông Đ); CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/7/2021
3.3. Anh Nguyễn Đăng T3 – sinh năm 1993 (con rể ông Đ); CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/5/2021
3.4. Anh Phạm Đức A1 – sinh năm 2002 (con trai ông Đ); CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/6/2019
3.5. Cháu Nguyễn Phạm Cát V – sinh năm 2017 (con đẻ chị T2, anh T3)
3.6. Cháu Nguyễn Đăng Nam A2 – sinh năm 2022 (con đẻ chị T2, anh T3)
Người đại diện hợp pháp cho cháu V, cháu Nam A2: Anh Nguyễn Đăng T3 và chị Phạm Yến T2 (bố mẹ đẻ)
Đều ĐKHKTT: SN 1x, Tổ x, Khu XH, thị trấn Xuân M, huyện Chương Mỹ, thành phố H Nội.
Bà H, chị T2, anh T3, anh Đức A1 ủy quyền cho ông Phạm Công Đ theo Giấy ủy quyền tham gia tố tụng ngày 14/7/2022 và ngày 29/7/2022.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền còn nợ lại và trách nhiệm trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số 2216LAV201200339/HĐTD ngày 19/07/2012; Giấy đề nghị vay vốn ngày 26/6/2012; 02 Giấy nhận nợ ngày 20/07/2012, 25/07/2012:
Ông Phạm Công Đ xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển V số tiền tạm tính đến ngày 05/8/2022 là 8.254.216.827 đồng (Tám tỷ hai trăm năm mươi tư triệu hai trăm mười sáu nghìn tám trăm hai bảy đồng); trong đó nợ gốc: 2.950.300.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 353.571.918 đồng; nợ lãi quá hạn: 4.950.344.909 đồng.
Kể từ ngày 06/8/2022 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc, ông Đ còn phải tiếp tục chịu lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã kí kết.
2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Phạm Công Đ không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ, lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, Giấy nhận nợ thì Ngân hàng có quyền đề nghị Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất có diện tích 60,8m2 tại địa chỉ: Khu XH, thị trấn Xuân M, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AP 480392, số vào sổ cấp GCN:1895 do UBND huyện Chương Mỹ cấp ngày 05/11/2009 đứng tên bà Vũ Việt H và ông Phạm Công Đ. Và toàn bộ tài sản gắn liền trên đất là nhà ở 4 tầng + công trình phụ khép kín diện tích khoảng 275m2. Các tài sản trên đã được Văn phòng công chứng Đại Nam công chứng số 596/2012/HĐTC,quyển số 01/VP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/06/2012 và đã được đăng ký thế chấp tại Văn phòng Công chứng đất đai Hà Nội Chi nhánh huyện Chương Mỹ ngày 20/06/2012 để thu hồi nợ.
Trường hợp hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm nói trên không đủ thanh toán hết các khoản nợ thì ông Đ có trách nhiệm trả tiếp số tiền còn nợ cho đến khi thanh toán xong.
Ông Phạm Công Đ, bà Vũ Việt H, chị Phạm Yến T2, anh Nguyễn Đăng T3, anh Phạm Đức A1, cháu Nguyễn Phạm Cát V, cháu Nguyễn Đăng Nam A2 (do chị T2, anh T3 đại diện hợp pháp) và những người đang sinh sống trên tài sản đảm bảo tại thời điểm xử lý tài sản đảm bảo (nếu có) có trách nhiệm bàn giao tài sản thế chấp để thi hành án.
3. Về án phí: Ông Phạm Công Đ có đơn xin giảm án phí do có hoàn cảnh kinh tế khó khăn và đã được chính quyền địa phương xác nhận, nên giảm 28.127.108 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Đ tự nguyện chịu phần án phí dân sự sơ thẩm còn lại là 30.000.000 đồng.
Hoàn trả Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.000.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0075930 ngày 25/5/2022.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội. - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - Các đương sự; - Lưu HSVA /VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Mai |