vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Việt T- Lý Kiến Q"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GR
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-HNGĐGR, ngày 09 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 88/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Việt T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp B, xã V, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Lý Kiến Q, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khóm A, phường H, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Việt T và ông Lý Kiến Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị Việt T và ông Lý Kiến Q thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Lê Thị Việt T và ông Lý Kiến Q thống nhất tiếp tục giao con chung tên Lý Ngọc Kỳ A sinh ngày 17 tháng 11 năm 2016 cho bà Lê Thị Việt T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lý Kiến Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.3 Về cấp dưỡng: Bà Lê Thị Việt T và ông Lý Kiến Q thống nhất là ông Lý Kiến Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Lý Ngọc Kỳ A sinh ngày 17 tháng 11 năm 2016 mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con được tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 cho đến khi Lý Ngọc Kỳ A đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền còn chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.4. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Việt T và ông Lý Kiến Q thống nhất xác định ông bà không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2.5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Lê Thị Việt T tự nguyện chịu nộp toàn bộ.

Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Bà Lê Thị Việt T tự nguyện nộp thay cho ông Lý Kiến Q.

Bà Lê Thị Việt T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003875 ngày 01 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu toàn bộ.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ