vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim Q và anh Nguyễn Thanh B thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Chị Lê Thị Kim Q và anh Nguyễn Thanh B thống nhất có ba con chung là Nguyễn Thị T.L, sinh ngày 24/10/1996 đã lập gia đình riêng; Nguyễn Linh C sinh ngày 16/9/2001 đã trưởng thành tự lập được cuộc sống; Chị Q trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Lê Q.B, sinh ngày 03/6/2009. Anh B phải đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Kim Q ly hôn anh Nguyễn Thanh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim Q và anh Nguyễn Thanh B thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST- HNGĐThái Bình, ngày 17 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 121/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim Q – sinh năm 1973.

ĐKHK: Tổ A phường T,thành phố T, tỉnh Thái Bình.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh B – sinh năm 1973.

HKTT và nơi cư trú: Tổ A phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim Q và anh Nguyễn Thanh B thuận tình ly hôn.

2. Về nuôi con chung: Chị Lê Thị Kim Q và anh Nguyễn Thanh B thống nhất có ba con chung là Nguyễn Thị T.L, sinh ngày 24/10/1996 đã lập gia đình riêng; Nguyễn Linh C sinh ngày 16/9/2001 đã trưởng thành tự lập được cuộc sống; Chị Q trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Lê Q.B, sinh ngày 03/6/2009. Anh B phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Q mỗi tháng 750.000 đồng, kể từ tháng 4 năm 2022 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh B có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Anh B, chị Q đều có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

3. Về tài sản chung: Vợ chồng thỏa thuận: Chị Q sở hữu chiếc xe máy Hon da AIRBLADEFI biển kiểm soát: 17B9 – 013.16 số máy F27E – 1470438 số khung 2704BY694488 mang tên Nguyễn Thanh B trị giá 15. 000.000 đồng. Anh B sở hữu chiếc xe máy Hon da Wave RSX biển kiểm soát: 17B1 – 016.56 số máy C43E – 6181669 số khung 4326BY250699 mang tên Nguyễn Thanh B trị giá 4.000.000 đồng. Chị Q không phải thanh toán tài sản chênh lệch. Ngoài ra vợ chồng không yêu cầu chia tài sản gì khác.

4. Về án phí dân sự: Chị Q phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 375.000 đồng án phí chia tài sản(Chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp1.500.000 đồng theo biên lai số 0000375 ngày 26/10/2021 thành án phí sơ thẩm. Trả lại chị Q 1.050.000 đồng). Anh B phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; 150.000 đồng án phí nuôi con và 150.000 đồng án phí chia tài sản.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ