- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THỊ QUYÊN - TUNG THANH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2022/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2022/ TLST – HNGĐ, ngày 12 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Phạm Thị Quyên; sinh năm 1993; Địa chỉ: Bản Sơn Thành, xã Thành Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Ngô Tùng Thanh; sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Iệc, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/8/2022;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Phạm Thị Quyên; sinh năm 1993;
- Anh Ngô Tùng Thanh; sinh năm 1990; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Quyên và anh Ngô Tùng Thanh thuận tình xin ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Quyên và anh Ngô Tùng Thanh không có con chung, nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: + Các đương sự không có tiền, tài sản riêng; không có tiền, tài sản cho nợ chung; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; + Các khoản nợ chung: Các đương sự không có các khoản nợ chung; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Các khoản nợ riêng; các đương sự thỏa thuận: Ai nợ người đó tự trả, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Tài sản chung: Các đương không yêu cầu tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về tất cả các vấn đề phải giải quyết của vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí ly hôn sơ thẩm; các đương sự thống nhất: Chị Phạm Thị Quyên thay anh Ngô Tùng Thanh nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn. Buộc chị Phạm Thị Quyên phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm để nộp vào Ngân sách Nhà nước; chị Phạm Thị Quyên được chuyển 150.000 đồng (Một năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã tạm nộp theo biên lai số AA/2021/0002784 ngày 12/7/2022 của Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi thành tiền án phí. Chị Phạm Thị Quyên được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai nói trên; nhận lại tiền tại của Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo trình tự phúc thẩm./.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - UBND xã Pờ Y, H. Ngọc Hồi, T. Kon Tum; - CC THA DS huyện Ngọc Hồi; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Luân |