vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Trần Ngọc H.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Trần Ngọc H thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Trần Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-HNGĐMường Tè, ngày 22 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2022/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2022 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N – sinh năm 1986.

Trú tại: Khu A, thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu.

* Bị đơn: Anh Trần Ngọc H – sinh năm 1983

Trú tại: Khu A, thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54; 55; 57; 69; 71; 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Trần Ngọc H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Trần Ngọc H thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Trần Ngọc H có hai con chung tên là Trần Ngọc V sinh ngày 07/3/2009 và cháu Trần Khánh M sinh ngày 12/4/2016. Chị Đỗ Thị N và anh Trần Ngọc H thỏa thuận, thống nhất chị Đỗ Thị N, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Trần Ngọc V sinh ngày 07/3/2009 và cháu Trần Khánh M, sinh ngày 12/4/2016 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Trần Ngọc H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở, trừ việc lợi dụng việc thăm con, gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đỗ Thị N và anh Trần Ngọc H thỏa thuận, thống nhất: Anh Trần Ngọc H chịu trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung là 3.000.000 đồng trên một tháng trên một cháu, tổng tiền cấp dưỡng cho 2 con chung là 06 triệu đồng trên một tháng. Thời điểm cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng bắt đầu từ tháng 09 năm 2022.

2.3. Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị N và anh Trần Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Chị Đỗ Thị N và anh Trần Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Đỗ Thị N và anh Trần Ngọc H phải chịu 50% án phí Hôn nhân gia đình là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); anh Trần Ngọc H phải chịu 50% án phí cấp dưỡng không giá ngạch tương đương với số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Đỗ Thị N và anh Trần Ngọc H, thỏa thuận, nhất trí chị Đỗ Thị N chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con tương ứng với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số AA/2021/0000650, ngày 03/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ