vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Phan Thị N và anh Nguyễn Xuân C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *) Về hôn nhân: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Xuân C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị N ly hôn Nguyễn Xuân C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Phan Thị N và anh Nguyễn Xuân C.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG CHÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
----------
Số:28/2022/QĐST-HNGĐ
Mường chà, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị N – Sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Đ, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân C – Sinh năm: 1988.

Địa chỉ: Bản H, xã M, huyện M. tỉnh Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 3 Điều 70, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Phan Thị N và anh Nguyễn Xuân C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*) Về hôn nhân: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Xuân C thuận tình ly hôn.

*) Về con chung hai vợ chồng thỏa thuận và thống nhất: Giao cháu Nguyễn Mai A – Sinh ngày: 29/12/2015 cho mẹ cháu là Phan Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động, anh C cấp dưỡng việc nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (18/8/2022). Phương thức cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng.

Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi, Tòa án sẽ xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung, tài sản riêng: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung, nợ riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phan Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự hôn nhân gia đình và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, tổng hai loại án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0006767, ngày 18/5/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên. Chị Phan Thị N đã nộp đủ toàn bộ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự báo cho người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sư biết: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ