- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Như T-Đặng Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Như T và anh Đặng Văn L. Anh Lvà chị T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2022/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 04 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 34/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Trương Thị Như T, sinh năm 1996. Nơi cư trú: ấp Ô, xã N, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Đặng Văn L, sinh năm 1986. Nơi cư trú: ấp C, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Như T và anh Đặng Văn L. Anh Lvà chị T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị T và anh L không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung: chị T và anh L tự khai không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết trong cùng vụ án. Về án phí hôn nhân 150.000 đồng chị Trương Thị Như T tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004915 ngày 08/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Chị T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc; - UBND xã A (Số 75, ngày 13/11/2015); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Cao Thanh Minh |