- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Khánh H và anh Trương Văn H2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CAO BẰNG Số: 28/2022/QĐST-HNGĐ | Hòa An, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Khánh H; sinh năm: 1996. Địa chỉ: Xóm 6 BT, thị trấn NH, huyện Hòa An, Cao Bằng. Bị đơn: Anh Trƣơng Văn H2; sinh năm: 1996. Địa chỉ: BS, thị trấn NH, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Khánh H và anh Trương Văn H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh H2 cùng thỏa thuận nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh H2 có một con chung tên là Trương Yến N, sinh ngày 02/6/2019. Khi ly hôn cả hai bên cùng thống nhất giao con chung cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh H2 có quyền thăm nom con không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng: Chị H và anh H2 cùng thống nhất, anh H2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi tháng là 1.500.000 đồng. Phương thức cấp dưỡng theo tháng, tính từ tháng 6 năm 2022 đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị H và anh H2 cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có vay nợ chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị H và anh H2 mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào ngân sách nhà nước cho việc thuận tình ly hôn, anh H2 phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Chị H tự nguyện nộp án phí dân sự bao gồm cả phần của anh H2 với tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003581, ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà An; - CC THADS huyện Hoà An; - TAND tỉnh Cao Bằng; - UBND thị trấn NH, Hòa An. ĐKKH số 20 ngày 21/5/2019; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lục Thanh Hải |