- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2022/QĐST- HNGĐ | Gia Viễn, ngày 24 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2022/TLST - HNGĐ, ngày 21 tháng 4 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1992; Nơi cư trú: xóm 12, xã GH, huyện GV, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: anh Phạm Văn H, sinh năm 1992; Nơi cư trú: xóm T, xã GT, huyện GV, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Văn H đều xác nhận có một con chung có 01 con chung là cháu Phạm M.A , sinh ngày 12/8/2020. Khi ly hôn cả hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung từ tháng 6/2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng cho con: anh Phạm Văn H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Văn H đều xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí ly hôn: chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0004031 ngày 21/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình; Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - THA dân sự huyện Gia Viễn; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Viễn; - UBND xã GH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lã Hoàng Giáp |