vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lục Thị Kiều D và anh Chu Văn L. 2.

TAND tỉnh Bắc Kạn; VKSND huyện Bạch Thông; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lục Thị Kiều D - Chu Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lục Thị Kiều D và anh Chu Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẠCH THÔNG
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-HNGĐBạch Thông, ngày 15 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 20/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lục Thị Kiều D - Sinh năm 1991;

- Bị đơn: Anh Chu Văn L - Sinh năm 1991; Đều trú tại: Thôn N, xã Q, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lục Thị Kiều D và anh Chu Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lục Thị Kiều D và anh Chu Văn L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung Chu Minh N, sinh ngày 03/12/2014 (con khỏe mạnh phát triển bình thường) cho chị Lục Thị Kiều D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 (mười tám) tuổi. Sau ly hôn, anh Chu Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lục Thị Kiều D không yêu cầu anh Chu Văn L phải cấp dưỡng nuôi con chung. 2.4. Về tài sản chung: Chị Lục Thị Kiều D và anh Chu Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về vay nợ chung: Chị Lục Thị Kiều D và anh Chu Văn L không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.6. Về án phí: Chị Lục Thị Kiều D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000550 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bạch Thông. Trả lại cho chị D số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Chu Văn L không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ