vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê T, sinh năm 1977 Địa chỉ: ấ S, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "T va H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG
Số: 28 /2022/QĐST- DS
Vũng Liêm, ngày 29 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê T, sinh năm 1977

Địa chỉ: ấ S, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Lê H, sinh năm 1968

Ông Nguyễn T, sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: ấp S, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần T và bà Lê H cùng ông Nguyễn Tthống nhất thỏa thuận với nhau là bà Lê H và ông Nguyễn T có nghĩa vụ trả lại cho bà Trần T số tiền nợ hụi là 61.000.000đ (Sáu mươi mốt triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê H và ông Nguyễn T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm nên buộc bà H, ông T nộp số tiền 1.525.000 đồng ( Một triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng) .Hoàn trả lại cho bà Trần T số tiền 1.530.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số No 0007965 ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì hàng tháng còn phải chịu thêm phần lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm tương ứng với số tiền và thời gian phải thi hành theo Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ