vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Hồng Th; sinh năm 1981 Nơi cư trú: khu phố D, phường K, thành phố BT, tỉnh BT Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 42/2022/TLST- DS ngày 28/02/2022 về việc: " Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Hồng Th; sinh năm 1981

Nơi cư trú: khu phố D, phường K, thành phố BT, tỉnh BT

Bà Thắm ủy quyền cho ông Nguyễn Tiến D, sinh năm 1962; Nơi cư trú khu phố K, phường P, thành phố BT tham gia tố tụng và quyết định mọi vấn đề có liên quan.

* Bị đơn: Bà Phạm Thị Ng, sinh năm 1960

Ông Nguyễn Khánh H, sinh năm 1962

Cùng cư trú: khu phố D, phường K, thành phố BT, tỉnh B

Ông Hoan ủy quyền cho bà Ngôi tham gia tố tụng và quyết định mọi vấn đề có liên quan.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Khánh H và bà Phạm Thị Ng được trọn quyền sử dụng phần đất có diện tích khoảng 1,8m2 (thửa 8b) loại đất ở đô thị; và phần đất có diện tích 0,8m2 (thửa 22b) loại đất cây lâu năm thuộc các thửa 8; 22 cùng tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại phường K thành phố BT.(Có họa đồ thửa đất kèm theo)

Kiến nghị cơ quan chức năng xem xét điều chỉnh quyền sử sụng đất đối với các thửa đất trên cho ông Nguyễn Khánh H và bà Phạm Thị Ng.

Ông H bà Ng có quyền liên hệ cơ quan chức năng để tiến hành thủ tục điều chỉnh quyền sử dụng đất.

Ông H bà Ng phải trả cho bà Lê Hồng Th số tiền là 44.000.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu đồng)

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá là 3.640.000 đồng bên ông H và bà Ng chịu. Ông H bà Ng phải hoàn trả cho bà Th số tiền trên.

Về án phí: ông Nguyễn Khánh H và bà Phạm Thị Ng được miễm. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho chị Lê Hồng Th số tiền là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005195 ngày 22/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ