vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 04/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Khu vực P, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-DSCái Răng, ngày 04 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 109/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1970.

Địa chỉ: Khu vực P, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: - Ông Trần Minh H, sinh năm: 1973.

- Bà Phan Diệu H, sinh năm: 1970.

Cùng địa chỉ: Khu vực 4, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Phạm Văn T với bị đơn ông Trần Minh H, bà Phan Diệu H thống nhất ông H, bà H còn nợ và có trách nhiệm trả cho ông T tổng cộng 27.200.000 đồng. Trong đó, nợ vay gốc là 20.000.000 đồng và nợ lãi là 7.200.000 đồng.

Thời gian và phương thức thanh toán số tiền 27.200.000 đồng được các bên đương sự thỏa thuận và thực hiện tại giai đoạn thi hành án. Nếu không thống nhất được sẽ do Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng quyết định.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Trần Minh H, bà Phan Diệu H tự nguyện chịu số tiền 340.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm; ông Phạm Văn T tự nguyện chịu số tiền 340.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm. Chuyển một phần số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp theo biên lai thu số 0008440 ngày 30/5/2022 thành tiền án phí của ông T. Như vậy, ông Phạm Văn T được nhận lại 700.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ