vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 18/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần NA Địa chỉ trụ sở: 201 - 203 CMTT, phường 4, quận 3, thành phố HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 18 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần NA

Địa chỉ trụ sở: 201 - 203 CMTT, phường 4, quận 3, thành phố HCM.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Quang Nhựt T - chức vụ: Giám đốc Chi nhánh NT; địa chỉ: 66 TN, phường PS, thành phố NT, tỉnh KH. (Theo giấy ủy quyền số 142/2022/UQ-NHNA-06 ngày 04/5/2022 của Giám đốc Khối Quản lý rủi ro).

Ông Nguyễn Anh H - chức vụ: Nhân viên hỗ trợ kinh doanh Cụm Chi nhánh NT; địa chỉ: GF9-11/K-L số 20 TP, phường LT, thành phố NT, tỉnh KH. (Theo giấy ủy quyền số 138/2022/UQ-NHNA-06 ngày 04/5/2022 của Giám đốc Khối Quản lý rủi ro).

- Bị đơn: Ông Lê L và bà Nguyễn Thị S.

Cùng địa chỉ: Thôn TD 1, xã VB, huyện VN, tỉnh KH.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê L và bà Nguyễn Thị S đều xác định hiện nay vợ chồng ông L, bà S còn nợ Ngân hàng TMCP NA (tính đến hết ngày 27/6/2022) toàn bộ số nợ gốc và lãi vay là: 45.338.671 đồng (Bốn mươi lăm triệu ba trăm ba mươi tám ngàn sáu trăm bảy mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc: 28.680.000đ (hai mươi tám triệu sáu trăm tám mươi ngàn đồng), nợ lãi trong hạn: 7.232.659đ (bảy triệu hai trăm ba mươi hai ngàn sáu trăm năm mươi chín đồng), nợ lãi quá hạn: 9.476.012đ (chín triệu bốn trăm bảy mươi sáu ngàn không trăm mười hai đồng.

- Hai bên thống nhất phương thức trả như sau: Vào ngày 29/9/2022, ông Lê L và bà Nguyễn Thị S trả cho Ngân hàng TMCP NA một lần toàn bộ số tiền 45.338.671đ (bằng chữ: Bốn mươi lăm triệu ba trăm ba mươi tám ngàn sáu trăm bảy mươi mốt đồng), là hết nợ.

Ngoài ra ông Lê L và bà Nguyễn Thị S phải trả số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng từng lần số: 0311/2017/409-CV ký ngày 06/06/2017, (Giấy nhận nợ số: 01/GNN-0311/2017/409-CV ký ngày 06/06/2017), cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng.

* Xử lý tài sản bảo đảm:

- Sau khi ông Lê L và bà Nguyễn Thị S trả hết toàn bộ số nợ trên thì Ngân hàng TMCP NA có nghĩa vụ trả lại cho ông Lê L và bà Nguyễn Thị S tài sản bảo đảm là bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BQ 887039, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CH06442 do UBND huyện VN, tỉnh KH cấp ngày 08/10/2014, theo Hợp đồng Thế chấp tài sản số 0085/2017/409-BĐ ngày 06/06/2017 được công chứng tại Văn phòng công chứng HL, số công chứng: 9396-Quyển số 04/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/06/2017.

- Nếu đến thời hạn đã thỏa thuận mà ông Lê L và bà Nguyễn Thị S không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trên thì Ngân hàng TMCP NA có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền hiện đang còn nợ và kê biên, phát mãi tài sản mà ông Lê L và bà Nguyễn Thị S đã thế chấp để thu hồi đủ số nợ là quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BQ 887039, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CH06442 do UBND huyện VN, tỉnh KH cấp ngày 08/10/2014 đối với thửa đất số 114, tờ bản đồ số 41, địa chỉ tại Thôn TD 1, xã VB, huyện VN, tỉnh KH, theo Hợp đồng Thế chấp tài sản số 0085/2017/409-BĐ ngày 06/06/2017 được công chứng tại Văn phòng công chứng HL, số công chứng: 9396-Quyển số 04/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/06/2017. Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại huyện VN ngày 06/06/2017.

- Về án phí:

+ Ông Lê L và bà Nguyễn Thị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.133.467đ (một triệu một trăm ba mươi ba ngàn bốn trăm sáu mươi bảy đồng).

+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần NA không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần NA số tiền 1.116.000đ (một triệu một trăm mười sáu ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003415 ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ