vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị N; Sinh năm: 1976 Địa chỉ: Thôn HT, xã TH, huyện TT, TH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-DSTT, ngày 07 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị N; Sinh năm: 1976

Địa chỉ: Thôn HT, xã TH, huyện TT, TH.

Bị đơn: Anh Lê Hồng L; Sinh năm: 1979

Chị Lê Thị H; Sinh năm: 1980

Cùng địa chỉ: Khu 1, TS, thị trấn K, huyện TT, tỉnh TH.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Anh Lê Hồng L và chị Lê Thị H có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị N số tiền là 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng).

2.2. Về thời hạn trả nợ: Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022, anh L và chị H trả cho chị N số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), số tiền còn lại là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng), đến hết tháng 5 năm 2023 thì anh L và chị H phải có nghĩa vụ trả hết cho chị N.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày có nghĩa vụ trả nợ, chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án thì hàng tháng anh L và chị H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 BLDS trên số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Về án phí: Chị Lê Thị N và anh Lê Hồng L, chị Lê Thị H thống nhất, thỏa thuận: Chị Lê Thị N chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng), chị N đã nộp là 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, tỉnh TH, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0007572 ngày 01/3/2022. Chị Lê Thị N đã nộp đủ số tiền 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự so thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ