vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La Tuyên án 05/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lò Thị H, sinh năm 1963. Địa chỉ: Bản V, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Ông Hoàng Văn L, sinh năm 1972 và bà LèoThị S, sinh năm 1973. Địa chỉ: Bản T, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lò Thị H và Hoàng Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-DSMai Sơn, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 77/2022/TLST-DS ngày 30/6/2022 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lò Thị H, sinh năm 1963. Địa chỉ: Bản V, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Ông Hoàng Văn L, sinh năm 1972 và bà LèoThị S, sinh năm 1973. Địa chỉ: Bản T, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

Ông Hoàng Văn L và bà Lèo Thị S có trách nhiệm thanh toán cho bà Lò Thị H số tiền là 1.285.300.000 VNĐ (Một tỷ hai trăm tám mươi năm triệu ba trăm nghìn đồng) theo nội dung chốt nợ ngày 17/02/2022.

Về phương thức thanh toán: Ông L và bà S thanh toán số tiền trên cho bà H thành 03 đợt, cụ thể:

- Đợt 1: Ngày 30/12/2022: thanh toán số tiền 400.000.000VNĐ;

- Đợt 2: Ngày 30/6/2023: thanh toán số tiền 400.000.000VNĐ;

- Đợt 3: Ngày 30/12/2023: thanh toán số tiền 485.300.000VNĐ;

Trường hợp ông Hoàng Văn L và bà Lèo Thị S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền theo thỏa thuận trên cho bà Lò Thị H thì bà H có quyền yêu cầu thi hành án theo luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà H, ông L và bà S phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357, 648 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

Nguyên đơn bà Lò Thị H nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 12.640.000 VNĐ (Mười hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.279.500VNĐ (Hai năm triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn năm trăm đồng) theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001637 ngày 30 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. được trả lại số tiền tạm ứng án phí là 12.639.500 VNĐ (Mười hai triệu sáu trăm ba chín nghìn năm trăm đồng).

Bị đơn ông Hoàng Văn L và bà Lèo Thị S nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 12.640.000 VNĐ (Mười hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ