vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: số A, Láng H, phường T, Quận B, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật là ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền là ông Phạm Văn P, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ: số B, Nguyễn Tất T, khóm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: số A, Láng H, phường T, Quận B, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật là ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền là ông Phạm Văn P, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ: số B, Nguyễn Tất T, khóm 4, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Ông Phạm Văn P ủy quyền lại cho ông Bùi Văn D, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N - chi nhánh thành phố H. (Theo văn bản ủy quyền ngày 10/3/2021).

- Bị đơn: Ông Đặng Văn Đ sinh năm 1968. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã P, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Trần Thị M, sinh năm 1969. + Chị Đặng Thị Trúc L, sinh năm 1991. + Chị Đặng Thị Kim T, sinh năm 1995. + Chị Đặng Thị Kim N, sinh năm 2002. Cùng địa chỉ cư trú: ấp P, xã P, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của Bà Trần Thị M, Chị Đặng Thị Trúc L, Chị Đặng Thị Kim T, Chị Đặng Thị Kim N là Ông Đặng Văn Đ sinh năm 1968. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã P, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. (Theo văn bản ủy quyền ngày 10/8/2022) + Ông Đặng Văn H, sinh năm 1974. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã P, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. + Bà Đặng Thị T, sinh năm 1968. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang. + Ông Lê Quang T (H), sinh năm 1966. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã P, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. + Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H. Địa chỉ: khóm T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo pháp luật là ông Trịnh Văn T, chức vụ Chi cục trưởng. Người đại diện theo ủy quyền là ông Trương Văn X, chức vụ: Chấp hành viên. + Ông Lê Thanh G, sinh năm 1979. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã P, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Quang T được sử dụng diện tích đất là 7.930,1m2 thuộc thửa số 13, 14 tờ bản đồ số 3, loại đất trồng lúa, đất tọa lạc tại xã P, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; hộ ông Đ (gồm: ông Đ, bà M, chị N, chị T, chị L) có trách nhiệm cùng ông Lê Quang T đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định (theo sơ đồ thể hiện từ mốc M1-M2-M3-M6-M7-M8-M9-M10-M11 trở lại mốc M1), vị trí: * Hướng Đông giáp mương mước từ mốc M3 đến M6 dài 52,5mét. * Hướng Tây giáp Đặng Thị C từ mốc M1 đến M11 dài 34,2mét. * Hướng Nam giáp đất Phạm Văn B, Trần Xuân N, Trần Xuân M từ mốc M11 đến M6 dài 199,5mét * Hướng Bắc giáp đất Nguyễn Thị Đ từ mốc M1 đến M3 dài 183.6mét (Kèm theo sơ đồ đo đạc số ngày 15/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp).

- Đình chỉ yêu cầu khởi kiện Ngân hàng N về việc yêu cầu trả tiền vay đối với hộ ông Đặng Văn Đ do tự nguyện rút đơn yêu cầu.

- Chi cục thi hành án dân sự huyện H có trách nhiệm thu hồi lại Quyết định kê biên cưỡng chế quyền sử dụng đất số 04/QĐ-CCTHADS ngày 19/11/2019.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Đặng Văn Đ có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ông Đặng Văn H số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.799.520 đồng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Bị đơn ông Đặng Văn Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. + Nguyên đơn Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền đã nộp là 9.398.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng số BI/2019 0013044 ngày 26/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự. + Người liên quan ông Đặng Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng số BI/2019 0003164 ngày 18/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự. + Người liên quan bà Đặng Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng số BI/2019 0003165 ngày 18/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự. + Các đương sự khác trong vụ án không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ