- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "đòi tiền theo hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2022/QĐST-DS | B, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022, các đương sự thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”thụ lý số: 68/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; Địa chỉ trụ sở: Số 40-42-44 Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố G, tỉnh K1.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng Quốc V, sinh năm 1987; địa chỉ liên hệ: Số 77 CMT8, phường Th, quận B, thành phố C.
Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1958;
2. Bà Cao Thị H, sinh năm 1962;
Cùng địa chỉ: Số 22A/4, khu vực 2, phường Tr, quận B, thành phố C.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị C1;
2. Bà Nguyễn H;
Cùng địa chỉ: Số 22A/4, khu vực 2, phường Tr, quận B, thành phố C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn V và bà Cao Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP K số tiền gốc và tiền lãi, tính đến ngày 05/5/2022 là 78.957.123 đồng. Trong đó, tiền gốc là: 78.750.000 đồng; tiền lãi là 207.123 đồng. Kể từ ngày 06/5/2022 ông V, bà H còn phải trả tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 18/16/HĐTD/0405-101 cho đến khi thanh toán hết nợ.
- Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật mà ông Nguyễn Văn V, bà Cao Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp bảo đảm nợ vay theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 18/16/HĐTC-BĐS/0405-1015 ngày 26/01/2016 để ưu tiên thanh toán nợ cho Ngân hàng. Cụ thể, là thửa đất số 52,133, tờ bản đồ số 52, diện tích 375m2 thuộc Giấy chứng nhận QSDĐ số AC 794947, số vào sổ H00821/TN do UBND quận B cấp ngày 25/7/2005 đứng tên Cao Thị H; Và các vật kiến trúc trên thửa đất số đất số 52, 133 nêu trên.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 1.973.928 đồng bị đơn phải chịu, tuy nhiên, do ông Nguyễn Văn V và bà Cao Thị H là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí. Ngân hàng TMCP K được nhận lại 2.973.786 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 005135 ngày 22/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố C.
- Chi phí thẩm định tại chỗ: Số tiền 1.680.000 đồng nguyên đơn tự nguyện chịu. Nguyên đơn đã nộp và chi xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. B; - TAND TPCT; - Chi cục THADS Q. B; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thúy Quyên |