vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức C, sinh năm 1992 Địa chỉ: thôn Tây An, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-DSQuận 3, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 120/TLST-DS ngày 10/5/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức C, sinh năm 1992

Địa chỉ: thôn Tây An, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Q.

Địa chỉ liên lạc: Số 174/65/1 Nguyễn Tư G, Phường A, quận G, Thành phố H.

Bị đơn: Bà Lê Thị Minh P, sinh năm 1964 (có mặt)

Địa chỉ: Số 11/26 T, Phường B, Quận B, Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn bà Lê Thị Minh P xác nhận nợ nguyên đơn ông Nguyễn Đức C số tiền là 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) theo Hợp đồng mua bán nhà ngày 01/3/2022 được ký giữa bà Lê Thị Minh P và ông Nguyễn Đức C.

2.2. Bị đơn bà Lê Thị Minh P có trách nhiệm thanh toán làm một lần số tiền 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) nêu trên cho nguyên đơn ông Nguyễn Đức C hạn chót vào ngày 30/9/2022.

Việc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày ông Nguyễn Đức C có đơn thi hành án, nếu bà Lê Thị Minh P không trả tiền hoặc thực hiện trả tiền không đúng theo thỏa thuận thì bà Lê Thị Minh P còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Sau khi bị đơn bà Lê Thị Minh P thực hiện xong toàn bộ việc thanh toán số tiền nợ nêu trên thì Hợp đồng mua bán nhà ngày 01/3/2022 được ký giữa bà Lê Thị Minh P và ông Nguyễn Đức C chấm dứt hiệu lực.

3. Về án phí: Về án phí: Án phí dân sự hòa giải thành là 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng. Bị đơn bà Lê Thị Minh P tự nguyện chịu toàn bộ.

Hoàn lại cho nguyên đơn ông Nguyễn Đức C tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) theo Biên lai thu tiền án phí số AA/2021/0007208 ngày 10/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ