vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 06/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Trúc M, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp Z, xã P, huyện T, tỉnh V Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm — đang xem Bản án 28/2022/QĐST-DS Tuyên án 06/07/2022
Giám đốc thẩm Bản án 164/2023/DS-GĐT Tuyên án 10/08/2023

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Mai- Sáu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-DSTam Bình, ngày 06 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2022/TLST - DS ngày 09 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Trúc M, sinh năm 1985

Địa chỉ: Ấp Z, xã P, huyện T, tỉnh V

Đại diện theo ủy quyền của chị M là: Anh Nguyễn Khắc H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khóm X, thị trấn T, huyện T, tỉnh V.

- Bị đơn: Bà Võ Thị S, sinh năm 1960

Địa chỉ: Ấp Z, xã P, huyện T, tỉnh V

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Võ Thị S đồng ý tiếp tục chuyển nhượng cho chị Võ Thị Trúc M phần đất theo đo đạc thực tế có diện tích là 321.2m2 thuộc chiết thửa cũ 383 (thửa mới 383-2), tờ bản đồ số 11 thuộc các mốc 3,4,11,12,3 (Kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 16/6/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Tam Bình và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tam Bình) do bà Võ Thị S đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc Ấp Z, xã P, huyện T, tỉnh V

Bà Võ Thị S, chị Võ Thị Trúc M có nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục biến động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Diện tích 321.2m2 x 500.000đồng/1m2 = 160.600.000 đồng x 2,5% = 4.015.000đồng bà Nguyễn Thị Đặng và bà Võ Thị S phải chịu theo quy định pháp luật như sau:

- Chị Võ Thị Trúc M phải chịu 2.007.500đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. được khấu trừ vào số tiền chị M đã nộp tạm ứng án phí là 750.000đồng theo biên lai thu số No 0010586 ngày 08/03/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên chị M còn phải nộp thêm số tiền 1.257.500đồng.

- Bà Võ Thị S phải chịu 2.007.500đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do bà Võ Thị S là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên được miễn án phí.

2.3. Về chi phí khảo sát đo đạc và định giá tài sản là: 1.681.801đồng chị Võ Thị Trúc M đồng ý chịu toàn bộ chi phí khảo sát đo đạc và định giá tài sản, được khấu trừ vào số tiền chị M đã nộp tạm ứng là 3.000.000đồng theo phiếu thu ngày 18/4/2022 của Toàn án nhân dân huyện Tam Bình nên chị M được nhận lại số tiền chênh lệch là 1.318.199đồng (đại diện theo ủy quyền của chị M có anh Nguyễn Khắc H đã nhận xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a; 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ