vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huỳnh Đình Đ và chị Lê Thị Kim Th thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Nguyễn Huỳnh Lê Thảo Q, sinh ngày 28/07/2007; Nguyễn Huỳnh Lê Thảo M, sinh ngày 23/02/2012 và Nguyễn Huỳnh Lê Thảo Tr, sinh ngày 24/03/2016 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐCNTTLHNgũ Hành Sơn, ngày 13 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Anh Nguyễn Huỳnh Đình Đạt và chị Lê Thị Kim Th:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huỳnh Đình Đ và chị Lê Thị Kim Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Huỳnh Đình Đ và chị Lê Thị Kim Th có 03 con chung tên là Nguyễn Huỳnh Lê Thảo Quyên, sinh ngày 28/07/2007; Nguyễn Huỳnh Lê Thảo M, sinh ngày 23/02/2012 và Nguyễn Huỳnh Lê Thảo Tr, sinh ngày 24/03/2016. Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao 03 con chung Nguyễn Huỳnh Lê Thảo Q; Nguyễn Huỳnh Lê Thảo Mvà Nguyễn Huỳnh Lê Thảo Tr cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, anh Đạt không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Đ và chị Th tự thoả thuận không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Đ và chị Th xác định không có nợ chung.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 22 tháng 2 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của:

Người yêu cầu: Anh Nguyễn Huỳnh Đình Đ, sinh năm 1979 và chị Lê Thị Kim Th, sinh năm 1983.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Huỳnh Đình Đ, sinh năm 1979 và chị Lê Thị Kim Th, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: K45/110 đường k, phường K, quận N, TP Đ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huỳnh Đình Đ và chị Lê Thị Kim Th thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Nguyễn Huỳnh Lê Thảo Q, sinh ngày 28/07/2007; Nguyễn Huỳnh Lê Thảo M, sinh ngày 23/02/2012 và Nguyễn Huỳnh Lê Thảo Tr, sinh ngày 24/03/2016 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ