vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 12 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Hồng L và anh Nguyễn Phan A cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Phạm Thị Hồng L và anh Nguyễn Phan A có 02 (hai) con chung tên là Nguyễn Đức M, sinh ngày 27/11/2004 và Nguyễn Phan Q, sinh ngày 14/11/2011. Nay ly hôn, anh chị thoả thuận: Chị Phạm Thị…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hồng L - Nguyễn Phan A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 12 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN YÊN
TỈNH QUẢNG NINH
Số: 28/2022/QĐCNTTLH
Tiên Yên, ngày 28 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Phạm Thị Hồng L và anh Nguyễn Phan A; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị Hồng L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 12 tháng 9 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây: + Người khởi kiện: chị Phạm Thị Hồng L – sinh năm 1980; Địa chỉ: phố L, thị trấn TY, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh. + Người bị kiện: anh Nguyễn Phan A – sinh năm 1981; Địa chỉ: Lâm trường A, Đoàn Kinh tế - Quốc Phòng 327, Quân khu 3 (phố T, thị trấn TY, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh). Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 12 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 12 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Hồng L và anh Nguyễn Phan A cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Phạm Thị Hồng L và anh Nguyễn Phan A có 02 (hai) con chung tên là Nguyễn Đức M, sinh ngày 27/11/2004 và Nguyễn Phan Q, sinh ngày 14/11/2011. Nay ly hôn, anh chị thoả thuận: Chị Phạm Thị Hồng L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung Nguyễn Đức M, sinh ngày 27/11/2004 và Nguyễn Phan Q, sinh ngày 14/11/2011 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Phan A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Phan A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: chị Phạm Thị Hồng L và anh Nguyễn Phan A tự thoả thuận. Anh, chị không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: chị Phạm Thị Hồng L và anh Nguyễn Phan A không vay nợ chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào. Anh, chị không yêu cầu giải quyết. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ