- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H + Lương Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B -TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐST- HNGĐ | B, ngày 24 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 36/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn H, sinh ngày 21 tháng 12 năm 1989
2 Chị Lương Thị Q, sinh ngày 22 tháng 3 năm 2000
Cùng tạm trú: Thôn K , xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Lương Thị Q kết hôn với nhau ngày ngày 26 tháng 12 năm 2018 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không hợp nhau, không chung quan điểm sống từ đó thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau, không còn yêu thương, tôn trọng nhau, cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng, mệt mỏi, Mặc dù đã được gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không cải thiện được cuộc sống chung vợ chồng không có hạnh phúc, Hai người đã sống ly thân nhau từ tháng 4/2021 cho đến nay, không quan tâm gì đến nhau nữa. Anh H và chị Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Lương Thị Q có 01 người con chung là cháu Nguyễn Anh D, sinh ngày 28/7/2019. Anh H và chị Q đã thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Nguyễn Anh D đến tuổi trưởng thành (đủ18 tuổi).
Về cấp dưỡng: Chị Lương Thị Q không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về lệ phí việc dân sự: Anh Nguyễn Văn H và chị Lương Thị Q thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu của anh Nguyễn Văn H và chị Lương Thị Q đề nghị Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Lương Thị Q.
1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Anh D, sinh ngày 28/7/2019 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lương Thị Q không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn H và chị Lương Thị Q mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 00020100 ngày 05/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Người yêu cầu, - T.H.A DS huyện - UBND xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái - Lưu. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |