vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Trúc L với anh Lê Minh T. 2.

Về hôn nhân: Chị Trương Thị Trúc L và anh Lê Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trương Thị Trúc L và anh Lê Minh T tự nguyện thỏa thuận: Anh Lê Minh T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Thị Kim N, sinh ngày 02/01/2014 (cháu N có nguyện vọng và đang sống cùng anh T). Anh Lê Minh T khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị L với anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Trúc L với anh Lê Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 26 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Trương Thị Trúc L, sinh ngày 10/3/1992; Địa chỉ cư trú: Khóm A, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Lê Minh T, sinh ngày 22/02/1992; Địa chỉ cư trú: Khóm L, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Trúc L với anh Lê Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trương Thị Trúc L và anh Lê Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trương Thị Trúc L và anh Lê Minh T tự nguyện thỏa thuận: Anh Lê Minh T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Thị Kim N, sinh ngày 02/01/2014 (cháu N có nguyện vọng và đang sống cùng anh T). Anh Lê Minh T không yêu cầu chị Trương Thị Trúc L thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên chị Trương Thị Trúc L không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Anh Lê Minh T cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trương Thị Trúc L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là chị Trương Thị Trúc L thống nhất chịu 75.000đồng. + Bị đơn là anh Lê Minh T thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là chị Trương Thị Trúc L tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là anh Lê Minh T. Nên nguyên đơn là chị Trương Thị Trúc L thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0008878 ngày 02 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là chị Trương Thị Trúc L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ