vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Quốc H và chị Hoàng Thị L. 2.

Về án phí ly hôn: Anh Tạ Quốc H và chị Hoàng Thị L đều là người khuyết tật nặng, nên được miễn nộp tiền án phí ly hôn. Về án cấp dưỡng nuôi con: Anh Tạ Quốc H là người khuyết tật nặng, nên được miễn nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Quốc H và chị Hoàng Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST - HNGĐYên Mô, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2021/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Tạ Quốc H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm Mới, thôn Yên Dương, xã Khánh Dương, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Người đại diện hợp pháp của anh H: Ông Tạ Quang Th, sinh năm 1941 Địa chỉ: Xóm Mới, thôn Yên Dương, xã Khánh Dương, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình Bị đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1977. HKTT: Xóm Mới, thôn Yên Dương, xã Khánh Dương, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình Hiện nay trú tại: Thôn Cống, xã Khánh An, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình Người đại diện hợp pháp của chị L: Ông Hoàng Thế L, sinh năm 1946 Địa chỉ: Thôn Cống, xã Khánh An, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Quốc H và chị Hoàng Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về việc nuôi con: Giao cháu Tạ Hà L, sinh ngày 12 tháng 4 năm 2017 cho chị Hoàng Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Tạ Quốc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị L hàng tháng là 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng) kể từ tháng 05 năm 2021 cho đến khi cháu Tạ Hà L thành niên. Anh H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu L chung sống với chị L và anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung; chị L không được cản trở anh H trong việc trông nom, chăm sóc con chung. Kể từ ngày chị L có đơn đề nghị thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh H không thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự. 2.2 Về tài sản chung: Anh Tạ Quốc H và chị Hoàng Thị L thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và không có công nợ chung, nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3 Án phí dân sự sơ thẩm:

- Về án phí ly hôn: Anh Tạ Quốc H và chị Hoàng Thị L đều là người khuyết tật nặng, nên được miễn nộp tiền án phí ly hôn.

- Về án cấp dưỡng nuôi con: Anh Tạ Quốc H là người khuyết tật nặng, nên được miễn nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ