- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân Thế H và chị Nguyễn Thị Thu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 01 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 306/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/12/2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Xuân Thế H, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1995; địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân Thế H và chị Nguyễn Thị Thu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Xuân Thế H và chị Nguyễn Thị Thu T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh H, chị T có 02 con chung là cháu Lê Thế M, sinh ngày 23/8/2012 và cháu Lê Ngọc A, sinh ngày 21/10/2013. Ly hôn, anh H chị T thỏa thuận để anh H nuôi cả 02 con chung là cháu M và cháu Ngọc A. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh H, chị T tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh H, chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Vợ chồng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Anh Lê Xuân Thế H chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0004500 ngày 12/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y. Hoàn trả anh Lê Xuân Thế H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã T, huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Anh |