- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số: 28/2020/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chị Lò Thị B và anh Lường Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐST-HNGĐ | ML, ngày 26 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2021/TLST-HN&GĐ, ngày 06 tháng 01 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị B.
Trú tại: Bản P, xã N, huyện ML, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Lường Văn Đ.
Trú tại: Bản B, xã P, huyện ML, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chị Lò Thị B và anh Lường Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: Chị Lò Thị B và anh Lường Văn Đ có 01 con chung là cháu Lường Văn C, sinh ngày 21/4/2015, chị Lò Thị B và anh Lường Văn Đ thỏa thuận giao cháu Lường Văn C cho anh Lường Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Lường Văn C đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lò Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
b. Về tài sản chung và tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
c. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
d. Về án phí: Chị Lò Thị B nhận chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2016/0004074 ngày 06/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại chị Lò Thị B số tiền 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xã N, huyện ML, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN - Lưu hồ sơ. Lò Thị Mai Hương |