vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Thanh P và chị Nguyễn Thị C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau: 1 Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị B và Võ Quang N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Thanh P và chị Nguyễn Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST-HNGĐCan Lộc, ngày 20 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2021/TLST-HNGĐ ngày 03/3/2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Thanh P; Sinh năm: 1985; Địa chỉ: xóm Tam Long, xã Quang Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C; Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn Nhật Tân, xã Mỹ Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh; là bị đơn trong vụ án.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch Ngân hàng C; Địa chỉ: Khối 1 Thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/4/2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Thanh P và chị Nguyễn Thị C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

2.1 Về con chung: Không có.

2.2. Về tài sản chung: Anh P và chị C có một số tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Anh P và chị C thống nhất vợ chồng nợ Phòng giao dịch Ngân hàng C số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và lãi phát sinh chưa trả kể từ ngày 01/5/2021 theo sổ vay vốn số 7079363399 ngày 11/10/2018 do anh Đỗ Thanh P đứng tên.

Anh P, chị C và Phòng giao dịch Ngân hàng C thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng như biên bản thỏa thuận về việc trả nợ đã nộp cho Tòa án. Cụ thể: Anh Đỗ Thanh P có trách nhiệm trả toàn bộ nợ gốc (20.000.000 đồng) và lãi phát sinh chưa trả kể từ ngày 11/4/2021 của sổ vay vốn số 7079363399 ngày 11/10/2018 cho Phòng giao dịch Ngân hàng C. Anh P có trách nhiệm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của bên vay.

2.4. Về án phí: Anh P chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ từ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0006842 ngày 02/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Anh P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ