vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị C và anh Bồn Văn B. 2.

Quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị C và anh Bồn Văn B thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Triệu Thị C và anh Bồn Văn B thỏa thuận: Giao cho chị Triệu Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Triệu Quang H, sinh ngày 08/11/2013 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Bồn Văn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cù - Bài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị C và anh Bồn Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC MÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số: 28/2021/QĐST-HNGĐ
Bắc Mê, ngày 31 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị C; Sinh năm 1993. Nơi cư trú: Thôn K, xã Đ, huyện B, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Bồn Văn B; Sinh năm 1992. Nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã Đ, huyện B, tỉnh Hà Giang. Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã G, huyện B, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị C và anh Bồn Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau

- Quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị C và anh Bồn Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Triệu Thị C và anh Bồn Văn B thỏa thuận: Giao cho chị Triệu Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Triệu Quang H, sinh ngày 08/11/2013 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Bồn Văn B không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh Bồn Văn B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Triệu Thị C tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị Triệu Thị C đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Mê theo biên lai số 04527 ngày 09/8/2021, chị Triệu Thị C được hoàn trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí. Anh Bồn Văn B không phải chịu tiền án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ