- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -------------------------- Số: 28/2021/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 03 tháng 02 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89 và khoản 2 Điều 101
của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số 01/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Thôn T,
xã T, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
2. Bị đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Thôn T, xã P, huyện
Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng Văn T1,
sinh năm 1984; Nơi cư trú: Thôn T, xã P, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Căn cứ kết quả xét nghiệm AND ngày 12/01/2021 của Trung tâm
xét nghiệm LOCI AND xác định quan hệ cha - con giữa:
Anh: Nguyễn Văn Đ (Cha giả định), sinh năm 1991; Nơi cư trú: Thôn T,
xã T, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Cháu: Nguyễn Tiến D (Con giả định), sinh ngày 06/9/2020 theo Giấy
chứng sinh số xx, Quyển số xx được Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang cấp
ngày 06/9/2020.
Kết luận: “Người có mẫu AND ký hiệu Nguyễn Văn Đ và người có mẫu
AND ký hiệu Nguyễn Tiến D có cùng quan hệ huyết thống Cha - Con”.
Các đương sự cùng thống nhất xác định: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm
1991; nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang là cha của cháu bé do chị Vũ Thị T sinh ra ngày 06/9/2020 (tên dự kiến đặt: Nguyễn Tiến D) theo Giấy chứng sinh số xx, Quyển số xx được Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang cấp ngày 06/9/2020.
2.2. Sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có
hiệu lực pháp luật, chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn Đ có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật cho cháu bé do chị Vũ Thị T sinh ra ngày 06/9/2020 (tên dự kiến đặt: Nguyễn Tiến D) theo Giấy chứng sinh số xx, Quyển số xx được Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang cấp ngày 06/9/2020 đã được xác định là chung của chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn Đ.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu xác định cha cho con thuộc
trường hợp miễn nộp tiền án phí nên các đương sự không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban
hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sóc Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Duy Khoa |