vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 22/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễ n Văn L, sinh năm 1965; Địa chỉ : Khu Thụ Ninh , phườ ng V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "ông L kiện chia thừa kế tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-DS.Bắ c Ninh, ngày 22 tháng 03 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2020/TLST- DS, ngày 13/11/2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễ n Văn L, sinh năm 1965; Địa chỉ : Khu Thụ Ninh ,

phườ ng V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn : Anh Hoà ng Thế T , sinh năm

1987; Đị a chỉ : Số 8, đườ ng Kinh Dương Vương, phườ ng S, thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Ông Nguyễ n Văn T, sinh năm1956; Đị a chỉ: Khu Thụ Ninh, phườ ng V,

thành phố Bắ c Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan:

1. Cụ Ngô Thị Ch, sinh năm 1931;

2. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1953;

3. Ông Nguyễ n Văn T, sinh năm 1960:

4. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964:

5. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1967:

6. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1970:

7. Ông Nguyễ n Văn S, sinh năm 1974:

8. Bà Đỗ Thị D, sinh năm 1962 và chị Nguyễn Thị Quỳnh A, sinh năm 1992

(Vợ con ông Nguyễ n Văn D)

9. Bà Nguyễn Thị X , sinh năm 1958; Anh Nguyễ n Văn H , sinh năm 1983;

Anh Nguyễ n Văn D, sinh năm 1989 (Vợ con ông T);

10. Bà Vũ Thị Th, sinh năm 1971; Chị Nguyễn Quỳnh Ch, sinh năm 1992 và

chị Nguyễn Phương A , sinh năm 2000 (Vợ con ông L ), cùng ủy quyền cho anh Hoàng Thế T , sinh năm 1987; Đị a chỉ : Số 8, đườ ng Phù Đổ ng Thiên Vương , phườ ng S, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Các đương sự cùng địa chỉ : Khu Thụ Ninh, phườ ng V, thành phố Bắ c Ninh,

tỉnh Bắc Ninh.

11. Bà Nguyễn Thị Ng , sinh năm 1972; Đị a chỉ : Khu Niề m Xá , phườ ng K,

thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

II.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Về thờ i điể m mở thừ a kế và ngườ i th ừa kế : Cụ Nguyễn Văn C chế t ngà y

23/8/1994, không để lạ i di chú c . Hàng thừa kế thứ nhất của cụ C gồ m: Cụ Ngô Thị Ch, ông Nguyễ n Văn T , bà Nguyễn Thị M , ông Nguyễ n Văn T , bà Nguyễn Thị T , bà Nguyễn Thị C , bà Nguyễn Thị Th , ông Nguyễ n Văn L , ông Nguyễ n Văn S , bà Nguyễ n Thị Ng và ông Nguyễn Văn D . Ông D đã chế t ngà y 05/02/2020 nên ngườ i thừ kế củ a ông D là bà Đỗ Thị D, chị Nguyễn Thị Quỳnh A.

Về di sả n thừ a kế : Phầ n tà i sả n trong khố i tà i sả n chung củ a cụ Nguyễ n Văn

C vớ i cụ Ngô Thị Cha , là thử a đấ t số 135, tờ bả n đồ số 01, diệ n tí ch 390,9m2 tại thôn Thụ Ninh , xã V, huyệ n Yên Phong , tỉnh Bắc Ninh , ngày 08/02/2001 đã đượ c UBND huyệ n Yên Phong cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t đứ ng tên hộ ông Nguyễ n Văn T. Theo tờ bả n đồ đo vẽ năm 2002 là thửa đất số 80, tờ bả n đồ số 21, diệ n tí ch 444m2 tại khu Thụ Ninh , phườ ng V, thành phố Bắc Ninh . Chênh lệ ch về diệ n tí ch thử a đấ t là do sai số khi đo đa, biên tậ c

̣ p chỉ nh lý bả n đồ(Tăng 53,1m2), không phải do đương sự lấn chiếm haysử dụ ng sai ranh giớ i thử a đấ t đượ c Nhà nướ c công nhậ n năm 2001.

Chia cho ông Nguyễ n Văn L diệ n tí ch 71,4m2 đấ t (Trong đó : Diệ n tí ch đấ t sử

dụng riêng là 56,6m2 và diện tích đất sử dụng chung với hộ ông T là 14,8m2) của thử a đấ t số 135, tờ bả n đồ số 01, diệ n tí ch 390,9m2 tại thôn Thụ Ninh, xã V, huyệ n Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, ngày 08/02/2001 đã đượ c UBND huyệ n Yên Phong cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t đứ ng tên hộ ông Nguyễ n Văn T ; Phầ n đấ t có tứ cậ n: phía Bắc giáp phần còn lại của thửa số 135 dài 13m; phía Nam giáp đất nhà bà Nguyễ n Thị T dài 13,41m; phía Tây giáp lối đi chung dài 4,64m; phía Đông giáp nhà ông Nguyễn Văn G dài 4,38m. Trên phầ n đấ t sử dụ ng riêng 56,6m2 vợ chồ ng ông L đã xây dự ng 01 nhà 02 tầ ng diệ n tí ch xây dự ng 42,6m2, hiên lợ p tôn phí a trướ c nhà 02 tầ ng diệ n tí ch 14m2. Phầ n diệ n tí ch đấ t sử dụ ng chung 14,8m2, hộ ông T và hộ ông L cùng sử dụng làm lối đi ra ngõ.

Chia cho ông Nguyễ n Văn T phầ n cò n lạ i củ a thử a đấ t số 135, tờ bả n đồ số

01, diệ n tí ch 390,9m2 (Theo tờ bả n đồ đo vẽ năm 2002 là thửa đất số 80, tờ bả n đồ số 21, diệ n tí ch 444,0m2) tại khu Thụ Ninh, phườ ng V, thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắ c Ninh . Phầ n đấ t có diệ n tí ch 387,4m2 (Trong đó : Diệ n tí ch sử dụ ng riêng là 372,6m2 và diện tích đất sử dụng chung với hộ ông L là 14,8m2).

Về á n phí : Ông T là người cao tuổ i đượ c miễ n toà n bộ á n phí dân sự sơ thẩ m.

Ông Nguyễ n Văn L chịu 16.280.000đ á n phí dân sự sơ thẩ m nhưng đượ c trừ và o số tiề n tạ m ứ ng á n phí đã nộ p 11.147.000 đồ ng tạ i biên lai thu số : AA/2019/0000679 ngày 13/11/2020 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố Bắ c Ninh

, tỉnh Bắc Ninh. Ông L phải nộp tiếp số tiền 5.133.000 đồ ng án phí dân sự sơ thẩm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự , người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ