vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 03/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Mộng C sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện D, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "cầm-hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 03 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Mộng C sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện D, tỉnh T.

Bị đơn: Chị Lâm Thị H sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện D, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lâm Thị H tự nguyện thỏa thuận trả cho chị Võ Thị Mộng C số tiền nợ hụi là 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng theo yêu cầu của chị C.

Về thời hạn thanh toán nợ: Chị Võ Thị Mộng C và chị Lâm Thị H tự nguyện thỏa thuận sẽ thực hiện tại giai đoạn thi hành án dân sự.

Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải trả thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chưa thi hành với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Th tự nguyện thỏa thuận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.200.000 (Sáu triệu hai trăm nghìn) đồng. Bà Huỳnh Thị H không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, nên được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.625.000 (Năm triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai số 0000666 ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ