vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 22/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số Đ, ấp BT, xã BP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Đỗ Thị L tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với bà Trần Thị Kim L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BT
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-DSThành phố BT, ngày 21 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 264/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Số Đ, ấp BT, xã BP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre;

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm C, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số D3, ấp ATA, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre

* Bị đơn:

Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1955;

Địa chỉ: Số 01E, ấp MĐ, xã BP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Trần Thị Kim L với bà Đỗ Thị L vào ngày 01/4/2018 đối với thửa đất số 200A (thuộc một phần thửa đất số 200), diện tích 142,8m2 , tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã BP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 419444 ngày 02/02/2018 cho bà Trần Thị Kim L(có họa đồ kèm theo).

- Bà Trần Thị Kim L có trách nhiệm thanh toán giá trị đất và giá trị căn nhà (gồm nhà gạch A và nhà tiền chế A) trên đất cho bà Đỗ Thị L tổng cộng số tiền là 768.000.000 (bảy trăm sáu mươi tám triệu) đồng.

- Bà Trần Thị Kim L được quyền quản lý, sử dụng và định đoạt toàn bộ căn nhà (gồm nhà gạch A và nhà tiền chế A) nằm trên thửa đất số 200A (thuộc một phần thửa 200) có diện tích 142,8m2 tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã BP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền chưa được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về chi phí thu thập chứng cứ là 1.970.000(Một triệu chín trăm bảy mươi ngàn) đồng bà Đỗ Thị L tự nguyện chịu và đã nộp xong.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (được giảm 50%) là 17.360.000đồng, hai bên thỏa thuận mỗi bên chịu một nữa.

Bà Đỗ Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.680.000(tám triệu sáu trăm tám mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000(ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005223 ngày 20/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT; Bà Đỗ Thị L tiếp tục nộp án phí dân sự sơ thẩm là 8.380.000(tám triệu ba trăm tám mươi ngàn) đồng.

Bà Trần Thị Kim L là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.680.000(tám triệu sáu trăm tám mươi ngàn) đồng.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ