vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 07/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1952. Địa chỉ: Số 428/32A Đường Ng, Phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: + Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1955. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 07 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành của các đương sự ngày 31/5/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 479/2019/TLST-DS ngày 25/12/2019.

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 31/5/2021 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1952. Địa chỉ: Số 428/32A Đường Ng, Phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: + Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1955.

+ Bà Nguyễn Thị Thu Ph, sinh năm 1957.

Cùng địa chỉ: Số 76/12 Quốc lộ S, khu phố B, Phường M1, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

+ Bà Trần Thị B, sinh năm 1929 (đã chết năm 2020).

Địa chỉ: Số 29/2 Ấp H, xã T, huyện Ch, tỉnh Tiền Giang. Những người thừa kế quyền và nghĩa vụ của bà B: + Ông Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1942. Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện Ch, tỉnh Tiền Giang. + Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1951. Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện Ch, tỉnh Tiền Giang. + Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1955. Địa chỉ: Số 76/12 Quốc lộ S, khu phố B, Phường M1, thành phố M, tỉnh Tiền Giang + Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số 29/2 Ấp H, xã T, huyện Ch, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Thu Ph có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Ngọc D số tiền 181.000.000 đồng, trả thành 03 lần, cụ thể: + Lần 1 trả 71.000.000 đồng vào ngày 10/6/2021, sau khi bà Phượng trả tiền cho bà Dung thì bà Dung phải trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 950, tờ bản đồ số 01, diện tích 1.925m2 tại Ấp H, xã T, huyện Ch, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00926 QSDĐ/TH do UBND huyện Châu Thành cấp cho cụ Trần Thị B ngày 13/3/1998 bản chính cho bà Phượng; + Lần 2 trả số tiền 55.000.000 đồng vào ngày 10/9/2021; + Lần 3 trả số tiền 55.000.000 đồng vào ngày 10/12/2021 là xong. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi thành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Bà Nguyễn Thị Thu Ph tự nguyện chịu 2.262.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Bà Trần Thị Ngọc D tự nguyện chịu 2.262.500 đồng án phí, bà đã tạm nộp 6.057.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000861 ngày 20/12/2019, khấu trừ nên hoàn lại bà Dung 3.794.500 đồng.

- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ