- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "BIDV - Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐST-DS | TP Hòa Bình, ngày 08 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 299, 320, 323, 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2021/TLST - DS ngày 24 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Người đại diện theo ủy quyền: ông Lương Quang M – Giám đốc Chi nhánh Hòa Bình – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Người được ủy quyền tham gia tố tụng: bà Nguyễn Thị Thu H – Giám đốc Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo (Theo Quyết định ủy quyền số: 418/QĐ-BIDV.HB ngày 19/8/2021).
1.2. Bị đơn: Ông Bùi Trọng Đ, sinh năm 1979
Trú tại: tổ 05 (nay là tổ 06), phường Thái Bình, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
1.3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Chị Phạm Thị Hương G, sinh năm 1981
- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1953
Cùng trú tại: tổ 05 (nay là tổ 06), phường Thái Bình, TP Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ: Ông Bùi Trọng Đ và bà Phạm Thị Hương G phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tổng số nợ tạm tính đến ngày ngày 05/8/2021 tổng số nợ phải trả: 738.578.327 đồng (Bảy trăm ba mươi tám triệu năm trăm bảy mươi tám nghìn ba trăm hai mươi bảy đồng). Trong đó: nợ gốc là 728.338.610 đồng, nợ lãi là 10.239.717 đồng.
Kể từ ngày 06/8/2021 cho đến khi thi hành án xong ông Đ, bà G còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Bùi Trọng Đ, bà Phạm Thị Hương G không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý khối tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 26, tờ bản đồ 10, diện tích 136,8m2. Địa chỉ: tổ 05 (nay là tổ 06), phường Thái Bình, thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình. Giấy CNQSDĐ số BA223780, số vào sổ CH 00012 do UBND thành phố Hoà Bình cấp ngày 08/02/2010, cho bà Nguyễn Thị S để thu hồi nợ. Theo Hợp đồng thế chấp số 01/2018/7005315/HĐBĐ ngày 29/01/2018 bà Nguyễn Thị S đã ký với ngân hàng BIDV, số công chứng: 68/2018, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD.
3. Về án phí: ông Bùi Trọng Đ tự nguyện nộp 16.771.500 đồng (Mười sáu triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng BIDV số tiền 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình theo biên lai số 0001116 ngày 24/9/2021.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - VKSND TP Hòa Bình; - Chi cục THADS TP Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Trường Sơn |