- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH S TỈNH G L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐST-DS | Ch S, ngày 23 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự số 131/2021/TLST- DS ngày 09 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C S Ch S (viết tắt là Công ty TNHHMTV C S Ch S).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Duy M, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cáp Phi H; chức vụ: Nhân viên phòng TT-BV-QS Công ty (theo giấy ủy quyền số 153/QĐ-CSCS ngày 05/5/2021 của ông Phạm Duy M).
Bị đơn: Bà Đoàn Thị Minh H, sinh năm 1989.
Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố 14, trị trấn Ch S, huyện Ch S, tỉnh G L.
Nay cư trú tại: Tổ 6 phường Tây S, thị xã A Kh, tỉnh G L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ phải trả và phương thức thanh toán: Chị Đoàn Thị Minh H công nhận có nợ và có nghĩa vụ trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C S Ch S số tiền mua phân bón tổng cộng là 1.699.377.500đ (Một tỷ sáu trăm chín mươi chín triệu ba trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng), (trong đó nợ gốc 1.391.078.500đồng, nợ lãi chậm thanh toán là 308.299.000đồng, lãi tính từ ngày 31/12/2014 đến ngày 12/8/2021 theo mức lãi suất ngân hàng quy định) một lần vào ngày 31/10/2021.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C S Ch S rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi mà phía nguyên đơn yêu cầu chị Đoàn Thị Minh H phải trả là 308.300.686đ (Ba trăm lẻ tám triệu ba trăm nghìn sáu trăm tám mươi sáu đồng).
2.3.Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận, chị Đoàn Thị Minh H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 31.490.662 đồng = {[36.000.000 + (3% × 899.377.500đ)] × 50%} để sung vào công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí là 36.076.872 đồng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C S Ch S theo biên lai số 0011410 ngày 09/8/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ch S, tỉnh G L.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ch S (02 bản); -TA tỉnh G L (01 bản); -Chi cục THADS Ch S (01 bản); - Lưu hồ sơ (01 bản); | THẨM PHÁN Nguyễn Đình H |