- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyên - Thương"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐHG-HNGĐ | Ân Thi, ngày 14 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35 và Điều 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 25/11/2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Hôn nhân và gia đình giữa: Người khởi kiện: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1992 Trú tại: Nội Doanh, Đông Ninh, Khoái Châu, Hưng Yên
- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997 Trú tại: Ấp Đòng, Bãi Sậy, Ân Thi, Hưng Yên
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ( mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND huyện; - UBND xã Đông Ninh, Khoái Châu; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Bá H |