- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chap hop dong mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Xây dựng L (TNHH); Trụ sở: 97 đường D, Phường C, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-KDTM | T, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 48/2019/TLST – KDTM ngày 07 tháng 5 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Xây dựng L (TNHH); Trụ sở: 97 đường D, Phường C, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tôn Thất T1, sinh năm 1959 Địa chỉ: 5/1 đường K, Phường C1, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền số 11/20/UQ/HC ngày 14/4/2020). Bị đơn: Công ty Cổ phần K; Địa chỉ: 34 đường H, Phường B1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Hải N, sinh năm 1976 (Đại diện theo Giấy ủy quyền số 02/2020/GUQ-SGC ngày 13/5/2020) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty Cổ phần K có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Xây dựng L (TNHH) số tiền gốc và lãi là 6.653.766.000 (Sáu tỷ sáu trăm năm mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi sáu nghìn) đồng để chấm dứt nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng kinh tế số 361/18/HĐ-BT ngày 21/11/2018; Hợp đồng kinh tế số 403/18/HĐ-BT ngày 17/12/2018; Hợp đồng kinh tế số 009/19/HĐ-BT ngày 07/01/2019; biên bản đối chiếu công nợ số 770/19/ĐCCN-KD ngày 07/10/2019, theo phương thức sau: Đợt 1: Ngày 31/5/2020 trả 500.000.000 đồng Đợt 2: Ngày 20/6/2020 trả 500.000.000 đồng Đợt 3: Ngày 20/7/2020 trả 1.000.000.000 đồng Đợt 4: Ngày 20/8/2020 trả 1.000.000.000 đồng Đợt 5: Ngày 20/9/2020 trả 1.000.000.000 đồng Đợt 6: Ngày 20/10/2020 trả 1.000.000.000 đồng Đợt 7: Ngày 20/11/2020 trả 1.653.766.000 đồng Trường hợp Công ty Cổ phần K vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì Công ty Xây dựng L (TNHH) được quyền nộp đơn tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- n phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 57.326.883 đồng: hai bên thỏa thuận do Công ty Cổ phần K chịu; Hoàn lại cho Công ty Xây dựng L (TNHH) số tiền 57.443.543 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0016200 ngày 29/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. T; - Chi cục THA DS Q.T - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Lan Ngọc |