- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại cổ phần Q; Công ty cổ phần Hà Nội Q"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-KDTM | Nam Từ Liêm, ngày 24 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 41/2020/TLST-KDTM ngày 13 tháng 7 năm 2020, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q
Trụ sở: Số 21, phường C, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quốc N, chức vụ: Tổng giám
đốc .
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị L, chức vụ: Phó Giám
đốc TTXLN Công ty MBAMC.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Vũ N, chức vụ: Chuyên viên
Xử lý nợ; ông Lỗ Chí Anh Đ, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền số 177 ngày 20/01/2020).
Bị đơn:
Công ty cổ phần Hà Nội Q
Trụ sở: Phường P, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tuấn A, chức vụ: Giám đốc.
II/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty cổ phần Hà Nội Q còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Q theo Hợp đồng tín dụng số 319.10.004.351093.TD.DN ký ngày 12/11/2010 và Hợp đồng tín dụng số 21.11.004.351093.TD.DN ký ngày 19/01/2011 và khế ước nhận nợ với số tiền tính đến ngày 13/8/2020 là: 11.350.008.307 (Mười một tỷ ba trăm năm mươi triệu tám nghìn ba trăm linh bảy đồng). Trong đó, nợ gốc là: 2.263.668.960 (Hai tỷ hai trăm sáu mươi ba triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn chín trăm sáu mươi đồng); Nợ lãi là: 9.086.339.347 (Chín tỷ tám mươi sáu triệu ba trăm ba mươi chín nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng).
Tài sản bảo đảm cho khoản vay gồm:
+ Tài sản bảo đảm 1: Xe ô tô Misubishi Triton GLS mới 100% mang tên Công ty Hà Nội Q.
+ Tài sản bảo đảm 2: Quyền sử dụng đất thửa đất số 44, tờ bản đồ số 74, diện tích 120,4m2 có địa chỉ thôn T, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận số AK 770964 do UBND huyện Đ cấp ngày 25/02/2008 cho ông Hoàng Văn H ( đã sang tên cho bà Nguyễn Thị V ngày 02/11/2009)
+ Tài sản bảo đảm 3: Quyền sử dụng đất thửa đất số 191A, tờ bản đồ số 03, diện tích 125m2 có địa chỉ Q, phường P, quận H, thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận số AP 425939 do UBND quận H cấp ngày 26/09/2009 cho ông Đinh Ngọc H và Nguyễn Thị V.
+ Tài sản bảo đảm 4: Quyền sử dụng đất thửa đất số 50A, tờ bản đồ số 01, diện tích 333m2 có địa chỉ thôn T, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận số BB 177761 do UBND huyện S cấp ngày 22/07/2010 cho ông Đinh Ngọc H và Nguyễn Thị V.
Toàn bộ tài sản bảo đảm nêu trên đã được giải chấp trong quá trình nguyên đơn và bị đơn thực hiện Hợp đồng tín dụng.
Theo yêu cầu khởi kiện, nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn phải thanh toán số tiền nợ gốc và nợ lãi, không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với toàn bộ tài sản bảo đảm nêu trên.
2. Công ty cổ phần Hà Nội Q nhất trí thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q tổng số tiền là: 11.350.008.307 (Mười một tỷ ba trăm năm mươi triệu tám nghìn ba trăm linh bảy đồng). Trong đó, nợ gốc là: 2.263.668.960 (Hai tỷ hai trăm sáu mươi ba triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn chín trăm sáu mươi đồng); Nợ lãi là: 9.086.339.347 (Chín tỷ tám mươi sáu triệu ba trăm ba mươi chín nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng), theo lộ trình 05 kỳ như sau:
- Kỳ 1: Đến trước ngày 30/10/2020, bị đơn là Công ty cổ phần Hà Nội Q phải thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Q số tiền: 20.000.000 (Hai mươi triệu đồng).
- Kỳ 2: Từ ngày 01/11/2020 đến trước ngày 30/11/2020 bị đơn là Công ty cổ phần Hà Nội Q phải thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Q số tiền: 20.000.000 (Hai mươi triệu đồng).
- Kỳ 3: Từ ngày 01/01/2021 đến trước ngày 30/01/2021, bị đơn là Công ty cổ phần Hà Nội Q phải thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Q số tiền: 20.000.000 (Hai mươi triệu đồng).
- Kỳ 4: Từ ngày 01/02/2021 đến trước ngày 28/02/2021, bị đơn là Công ty cổ phần Hà Nội Q phải thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Q số tiền: 20.000.000 (Hai mươi triệu đồng).
- Kỳ 5: Trước ngày 30/3/2021, bị đơn là Công ty cổ phần Hà Nội Q phải tất toán cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Q toàn bộ khoản nợ còn lại và số nợ lãi phát sinh Theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 13/8/2020 cho đến khi tất toán khoản nợ trên.
Công ty cổ phần Hà Nội Q còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ các Hợp đồng tín dụng đã ký với nguyên đơn kể từ ngày 14/8/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp Công ty cổ phần Hà Nội Q vi phạm bất kỳ một kỳ hạn thanh toán nào như đã trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi còn nợ.
Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí: Công ty cổ phần Hà Nội Q tự nguyện chịu toàn bộ số tiền là: 59.675.004 (Bằng chữ: Năm mươi chín triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn không trăm linh bốn đồng) tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số tiền 59.273.506 (Năm mươi chín triệu hai trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm linh sáu đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp tại biên lai số AK/2010/0009496 ngày 08/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
III/ Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Nam Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | (ĐÃ KÝ) Đỗ Thúy A |