- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trúc Đào - Lê Thanh Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2020/TLST-VDS ngày 10 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Nguyễn Thị Trúc Đ, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp 4, xã V, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
+ Ông Lê Thanh C, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 122, đường ĐX , Khu phố 4, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trúc Đ và ông Lê Thanh C là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 27/7/2011 tại Ủy ban nhân dân phường Phú Mỹ, thị xã (nay là thành phố) Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Sau khi kết hôn bà Đ, ông C chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Bà Đ, ông C đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng đều không có kết quả. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên bà Đ, ông C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Đ, ông C có 02 con chung tên Lê Ngọc Tuyết V, sinh ngày 01/12/2012 và Lê Ngọc Tú A, sinh ngày 02/9/2016. Bà Đ, ông C thỏa thuận hai con chung giao cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Thanh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Lê Ngọc Tuyết V, sinh ngày 01/12/2012 mỗi tháng 1.000.000 đồng và cấp dưỡng nuôi con Lê Ngọc Tú A, sinh ngày 02/9/2016 mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đ, ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trúc Đ và ông Lê Thanh C thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 69/2011, quyển số 01, ngày 27/7/2011 do Ủy ban nhân phường Phú Mỹ, thị xã (nay là thành phố) Thủ Dầu Một cấp cho ông Lê Thanh C và bà Nguyễn Thị Trúc Đ không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Trúc Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Ngọc Tuyết V, sinh ngày 01/12/2012 và Lê Ngọc Tú A, sinh ngày 02/9/2016.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Thanh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Lê Ngọc Tuyết V, sinh ngày 01/12/2012 mỗi tháng 1.000.000 đồng và cấp dưỡng nuôi con Lê Ngọc Tú A, sinh ngày 02/9/2016 mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 20/01/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.
Không ai được quyền cản tr ông Lê Thanh C trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đ, ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Trúc Đ và ông Lê Thanh C mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0041355 ngày 10/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND phường Phú Mỹ, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Duy Nhân |