- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN GIỮA ANH ĐỒNG NHƯ T1 VÀ CHỊ LÊ THỊ T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 23/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Đồng Như T1, sinh năm 1958; ĐKHKTT: Xí nghiệp vật tư kỹ thuật dạy nghề, phường L, quận Đ, TP H.
- Chị Lê Thị T2, sinh năm 1961; ĐKHKTT: Xí nghiệp vật tư kỹ thuật dạy nghề, phường L, quận Đ, TP H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Đồng Như T1 và chị Lê Thị T2 kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận H, TP H ngày 14/02/1985, là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 1998 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Đã sống ly thân từ năm đó đến nay.
Nay anh T1 và chị T2 xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể nên anh T1 và chị T2 cùng đề nghị được Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đồng Như T1 và chị Lê Thị T2 xác định có 02 con chung là Đồng Thanh T3, sinh ngày 12/10/1987 và Đồng Lê T4, sinh ngày 13/06/1995. Các con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Anh Đồng Như T1 và chị Lê Thị T2 không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ: Anh Đồng Như T1 và chị Lê Thị T2 xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đồng Như T1 tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Như T1 và chị Lê Thị T2.
- Về con chung: Anh Đồng Như T1 và chị Lê Thị T2 có có 02 con chung là Đồng Thanh T3, sinh ngày 12/10/1987 và Đồng Lê T4, sinh ngày 13/06/1995. Các con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung ( động sản và bất động sản): Anh Đồng Như T1 và chị Lê Thị T2 không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về nợ: Anh Đồng Như T1 và chị Lê Thị T2 xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đồng Như T1 tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 09755 ngày 06 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thắng |