- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vì Thị Hiệp xin ly hôn anh Trần Văn Hiệu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị H và anh Trần Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA _________ Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ | Vân Hồ, ngày 31 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Vì Thị H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản B, xã T, huyện V, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Bản B, xã T, huyện V, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58 và Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 25; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2020,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị H và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vì Thị H và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận, chị Vì Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị Trà G, sinh ngày 20/3/2016; anh anh Trần Văn H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thế A, sinh ngày 08/12/2013, kể từ ngày 23/3/2020 đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Vì Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Hiệp đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0004392 ngày 03/3/2020. Chị Vì Thị H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Sơn La; - Viện KSND huyện V; - UBND xã T; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện V; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Hiếu |