- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM THỊ NGỌC B LY HÔN PHAN QUANG T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ngọc B và anh Phan Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ | Tây Sơn, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc B, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn A, xã B , huyện T, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Anh Phan Quang T, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ngọc B và anh Phan Quang T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Tuấn K1, giới tính: Nam, sinh ngày 28/4/2007, hiện đang ở với anh Trường và Phan Tuấn K2, giới tính: Nam, sinh ngày 28/3/2011, hiện đang ở với chị B. Khi ly hôn, anh Phan Quang T được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phan Tuấn K1 đến trưởng thành (con chung K1 có nguyện vọng ở với anh T); chị Phạm Thị Ngọc B được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phan Tuấn K2 đến trưởng thành (con chung K2 có nguyện vọng ở với chị B). Không bên nào phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Người nào không trực tiếp nuôi con thì vẫn có quyền thăm nom, giúp đỡ con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Ngọc B và anh Phan Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị Ngọc B tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006504 ngày 20/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn; chị B được nhận lại số tiền chênh lệch đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - THA huyện T; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Triều |